![]() |
Từ ngày 1/3, các trung tâm đăng kiểm trên toàn quốc đã triển khai kiểm định khí thải ô tô theo phương pháp mới. Điều này nhằm bảo đảm kết quả kiểm định chính xác và hướng tới mục tiêu bảo vệ môi trường trong tương lai.
Theo chỉ đạo từ Cục Đăng kiểm Việt Nam, đối với ô tô sử dụng động cơ diesel, trước khi kiểm tra, xe phải được kiểm tra đầy đủ các hạng mục sau:
- Dầu bôi trơn và nước làm mát động cơ phải đầy đủ theo quy định của nhà sản xuất.
- Động cơ phải được làm nóng hoàn toàn. Nhiệt độ dầu bôi trơn động cơ đạt từ 60°C trở lên (đo bằng cảm biến đặt tại vị trí thước thăm dầu hoặc cảm biến hồng ngoại) hoặc có thể xác định thông qua việc quạt làm mát động cơ đang hoạt động.
- Hệ thống dẫn khí thải phải kín khít, không rò rỉ khí thải.
- Tất cả các thiết bị tiêu thụ điện năng trên xe như: Điều hòa, đèn, các thiết bị khác phải tắt hoàn toàn.
Cục Đăng kiểm nhấn mạnh, trước khi thực hiện phép đo gia tốc tự do phải thực hiện kiểm tra an toàn theo trình tự: Ở chế độ tốc độ nhỏ nhất đến chế độ tốc độ cao. Đồng thời, phải làm sạch hệ thống dẫn khí thải.
Tuyệt đối không thực hiện phép thử gia tốc tự do khi phát hiện một trong các hiện tượng như:
- Động cơ có tiếng gõ kim loại, tiếng kêu bất thường hoặc rung giật mạnh khi tăng tốc;
- Bộ điều tốc không hoạt động hoặc hoạt động sai thiết kế (động cơ không tự giảm tốc khi nhả ga, tăng tốc mất kiểm soát, tốc độ không tải lớn nhất thực tế của động cơ khi kiểm tra vượt quá giới hạn tốc độ không tải lớn nhất của động cơ theo quy định của nhà sản xuất xe).
- Khi phát hiện xe có hiện tượng rò rỉ nhiên liệu, dầu bôi trơn hoặc nước làm mát rõ rệt;
- Đèn báo lỗi động cơ (MIL/Check Engine) hoặc đèn báo áp suất dầu bôi trơn không tắt khi động cơ đang hoạt động;
- Số vòng quay lớn nhất thực tế nhỏ hơn số vòng quay ứng với công suất lớn nhất của động cơ, trừ trường hợp động cơ được thiết kế hạn chế số vòng quay không tải.
![]() |
Quy trình đo 4 bước chặt chẽ
Quy trình đo khí thải ô tô động cơ diesel phải thực hiện đầy đủ 4 bước.
Bước 1: Ổn định tốc độ không tải nhỏ nhất (tốc độ động cơ cầm chừng). Tay số ở vị trí trung gian (số N đối với số sàn; số N hoặc P đối với số tự động).
Động cơ hoạt động ổn định ở tốc độ không tải nhỏ nhất (số vòng quay không tải của động cơ không được lớn hơn 1.000 vòng/phút. Trường hợp lớn hơn 1.000 vòng/phút thì theo quy định của nhà sản xuất). Thời gian chờ tối thiểu 10 giây đối với các xe ô tô chở người từ 15 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe), ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 8.000 kg hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Bước 2: Lắp đặt đầu lấy mẫu và các cảm biến. Theo đó, thực hiện lắp đặt đầu lấy mẫu khí thải vào ống xả theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị đo, bảo đảm đầu lấy mẫu kín khít, không rò rỉ. Sau đó, lắp đặt và kiểm tra cảm biến đo tốc độ động cơ, bảo đảm tín hiệu đo ổn định. Thiết bị đo khói phải được hiệu chuẩn và sẵn sàng hoạt động theo quy định.
Bước 3: Đạp ga hết hành trình bàn đạp ga nhanh chóng và liên tục (trong thời gian không quá 1 giây) để đạt được mức cấp nhiên liệu tối đa của bơm cao áp (đạt tốc độ lớn nhất của động cơ) trước khi nhả bàn đạp ga. Đối với trường hợp xe bị hạn chế tốc độ động cơ khi không tải theo thiết kế của nhà sản xuất xe thì động cơ phải đạt đến tốc độ hạn chế theo công bố của nhà sản xuất.
Cục Đăng kiểm Việt Nam cũng lưu ý đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe), ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 3.500 kg trở lên, thời gian từ khi bắt đầu đạp ga đến khi nhả ga không được nhỏ hơn 2 giây.
Sau khi đạt tốc độ ngắt nhiên liệu theo quy định, phải nhả hoàn toàn bàn đạp ga. Động cơ phải tự giảm tốc độ, trở về tốc độ không tải nhỏ nhất (tốc độ động cơ cầm chừng) trước khi thực hiện chu trình tiếp theo. Thiết bị đo phải giám sát toàn bộ chu trình đo và ghi nhận giá trị độ khói cực đại (đỉnh khói) của chu trình đo.
Bước 4: Thực hiện bước 3 đến khi có 3 lần đo hợp lệ liên tiếp có hiệu số giữa giá trị đo lớn nhất và nhỏ nhất ≤ 10% HSU.
Từng lần đo phải ghi nhận được các giá trị của: %HSU, tốc độ động cơ cầm chừng, tốc độ động cơ lớn nhất, thời gian tăng tốc, thời gian duy trì.
Kết quả khí thải được ghi nhận và sử dụng để kết luận về mức khí thải là kết quả trung bình của 3 lần đo hợp lệ liên tiếp có hiệu số giữa giá trị đo lớn nhất và nhỏ nhất ≤ 10% HSU.
| Chi tiết các mức khí thải được áp dụng từ 1/3/2026 Cụ thể, từ 1/3/2026 sẽ áp dụng các mức khí thải như sau: - Mức 1 đối với xe ô tô sản xuất trước năm 1999; - Mức 2 đối với xe ô tô sản xuất từ năm 1999 đến hết năm 2016; - Mức 3 đối với xe ô tô sản xuất từ năm 2017 đến hết năm 2021; - Mức 4 đối với xe ô tô sản xuất từ năm 2022. Lộ trình áp dụng mức khí thải xe ô tô Từ 1/1/2027 sẽ áp dụng mức 4 đối với xe ô tô sản xuất từ năm 2017 đến hết năm 2021 tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; Từ 1/1/2028 sẽ áp dụng mức 5 đối với xe ô tô sản xuất từ năm 2022 tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; Từ 1/1/2029, xe ô tô tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đáp ứng quy định về khí thải từ mức 2 trở lên; Từ 1/1/2032 áp dụng mức 5 đối với xe ô tô sản xuất từ năm 2022. |
Linh Đan





