![]() ![]() |
| Điểm khác biệt dễ thấy nhất giữa 2 phiên bản là ERA E1 có 4 tùy chọn màu sắc là đen, xám, trắng, đỏ, còn phiên bản ERA E2 chỉ có 1 màu sắc là màu đen. |
![]() ![]() |
| Cả 2 phiên bản đều được trang bị pin LFP thế hệ mới 4,3 kWh, khối động cơ side motor 5.000 W, cho vận tốc tối đa 82 km/h và quãng đường vận hành 200 km/lần sạc đầy. |
![]() ![]() |
| Hệ thống chiếu sáng và đèn tín hiệu của 2 phiên bản gần như tương đương nhau, tuy nhiên phiên bản ERA E1 có thêm dải LED định vị ở phía trước, khiến tổng thể phiên bản này nhìn hiện đại và thể thao hơn. |
![]() ![]() |
| Cả 2 phiên bản đều sở hữu chiếc cốp lớn nhất trong các mẫu xe 2 bánh tại thị trường Việt Nam với dung tích 50 L.
|
![]() ![]() |
| Phiên bản ERA E2 chỉ có chế độ sạc tiêu chuẩn Standard 1.200 W, trong khi đó ERA E1 có tới 3 chế độ sạc, bao gồm Standard 1.200 W, Fast 1.800 W, Boost 2.700W. Chế độ sạc cấp tốc Boost có thể giúp ERA E1 tăng quãng đường vận hành thêm 30 km chỉ sau 15 phút sạc. |
![]() ![]() |
| ERA E1 được trang bị phanh kết hợp CBS còn ERA E2 chỉ được trang bị phanh đĩa thường.
|
![]() ![]() |
| Về tiện ích bổ sung, ERA E1 có cổng sạc USB type A và type C còn ERA E2 không được trang bị.
|
![]() ![]() |
| Cả 2 phiên bản đều sở hữu công nghệ hỗ trợ khởi hành ngang dốc (Hill Assist), kiểm soát hành trình (Cruise Control), số lùi (Reverse) và quản lý xe thông minh qua App.
|
![]() ![]() |
| Một chi tiết khác biệt nữa giữa 2 phiên bản là ERA E1 sở hữu logo ERA kim loại nổi ở thân xe, còn ERA E2 chỉ sử dụng tem decal bình thường.
|
![]() ![]() |
![]() ![]() |
| Với những khác biệt nêu trên, phiên bản ERA E1 có mức giá đề xuất từ 32.900.000 đồng, cao hơn 3 triệu đồng so với giá bán đề xuất từ 29.900.000 đồng của ERA E2. |
Phan Linh

























